Lệnh
Mọi lệnh SmartSpawner có ba alias. Bạn có thể dùng bất kỳ alias nào:
/ss/spawner/smartspawnerNhấp vào lệnh hoặc quyền để sao chép vào clipboard.
TIP
Mọi lệnh cần quyền gốc smartspawner.command.use cùng node cụ thể của từng lệnh. Xem trang Quyền để biết danh sách đầy đủ.
Lệnh Trao Spawner
/ss give
Trao spawner cho người chơi.
<player>: Người chơi đích. Chỉ gợi ý tên người chơi đang online.<spawner>: Tên spawner trongspawner_mobs.ymlhoặcspawner_items.yml, nhưzombie,diamondhoặc một spawner custom nhưgolden_zombie.vanilla <mob>: Spawner Minecraft thường. Không GUI, không xếp chồng, giống spawner đặt từ chế độ sáng tạo.[amount]: Số lượng tùy chọn từ 1-6400, mặc định 1
Ví dụ: /ss give Steve zombie 5, /ss give Steve golden_zombie, /ss give Steve vanilla skeleton.
TIP
Đặt tên spawner không trùng nhau giữa hai file. Console sẽ cảnh báo khi có tên bị trùng.
INFO
Cú pháp cũ (smart_spawner, item_spawner, vanilla_spawner) vẫn chạy từ console và command block, nên cấu hình shop, crate, vote hiện có không bị ảnh hưởng.
Lệnh Quản Trị
/ss reload
Tải lại toàn bộ cấu hình mà không cần khởi động lại máy chủ. Áp dụng thay đổi trong config.yml, spawner_mobs.yml, spawner_items.yml, sell_integration.yml, activity_log.yml, file ngôn ngữ và các hook tích hợp. Các tùy chọn ghi RESTART trong config.yml không được áp dụng.
/ss list
Mở GUI quản trị liệt kê mọi spawner. Hỗ trợ dịch chuyển đến spawner, lọc theo thế giới và xem spawner trên nhiều máy chủ ở chế độ MySQL.
/ss hologram
Bật hoặc tắt hologram cho toàn bộ spawner.
/ss prices
Mở GUI hiển thị giá bán của mọi vật phẩm do spawner tạo. Cần tích hợp bán đang hoạt động.
/ss near
Quét spawner trong bán kính đã cho (mặc định 50, tối đa 200) và đánh dấu xuyên tường bằng viền BlockDisplay phát sáng.
- Quét bất đồng bộ và hiển thị tiến trình trên boss bar
- Chỉ người chạy lệnh nhìn thấy đánh dấu
- Tự hết hạn sau 30 giây; dùng
/ss near cancelđể xóa ngay
/ss set
Đặt thuộc tính cho spawner. Nếu không có tọa độ, lệnh nhắm vào spawner người chơi đang nhìn.
- Thuộc tính:
stack_size,range,delay delaynhận tick thô hoặc định dạng thời gian:25s,1m,1h
/ss editloot
Chỉnh loot của spawner ngay trong game thay vì sửa file cấu hình.
<name>: Tên spawner trongspawner_mobs.ymlhoặcspawner_items.yml, nhưblazehoặc một spawner custom. Tab-complete liệt kê mọi tên hợp lệ.- Click trái vào một loot để đổi số lượng, tỉ lệ rơi và độ bền. Số lượng và độ bền nhận khoảng như
0-2. - Click phải vào một loot để thay bằng vật phẩm khác.
- Click ô kính xanh ngay sau loot cuối cùng để thêm loot mới. Vật phẩm được lưu đúng như khi bạn thả vào, gồm cả tên, lore và phù phép.
- Thay đổi được lưu vào file và áp dụng ngay, không cần reload.
/ss language
Xem hoặc đổi ngôn ngữ đang dùng. Tab-complete tên locale từ thư mục language/.
/ss gui_layout
Xem hoặc đổi bố cục GUI đang dùng. Tab-complete tên layout từ thư mục gui_layouts/.
/ss clear
holograms: Xóa mọi hologram SmartSpawner. Dùng để dọn hologram bị kẹt sau crash hoặc lỗi chunk.ghost_spawners: Phát hiện và xóa bản ghi cơ sở dữ liệu của spawner không còn block thật tại vị trí đã lưu.
