Spawner Mob
File plugins/SmartSpawner/spawner_mobs.yml điều khiển bảng vật phẩm, XP, head trong menu và tỷ lệ rơi của mọi spawner mob.
Mỗi mob có một spawner nằm dưới chính tên của nó, ví dụ zombie. Spawner thêm cho cùng một mob, mỗi cái có loot riêng, đặt trong custom_spawners.
Chỉnh Trong Game
Dùng /ss editloot <name> để đổi loot của spawner mà không cần mở file. Lệnh dùng được cho cả spawner mob lẫn spawner custom, ví dụ /ss editloot zombie hoặc /ss editloot golden_zombie. Xem trang Lệnh để biết cách dùng trình chỉnh.
Hệ Số Rơi Đồ
Mỗi chu kỳ roll vật phẩm từ min_mobs đến max_mobs lần (mặc định 1–4). Số lượng cấu hình là giá trị gốc cho mỗi mob; đầu ra thực tế cao hơn.
Định Dạng Cấu Hình
zombie: # Spawner của chính mob, đặt theo tên mob
experience: <number>
drop_chance: <percentage> # Tùy chọn, mặc định 100.0
nbt_data: <SNBT kiểu /summon> # Tùy chọn
mob_head:
item: <MATERIAL>
hash_texture: <hash> # null cho head vanilla
loot: # Tùy chọn
1:
item: <item> # Bắt buộc
amount: <min>-<max>
chance: <percentage>
durability: <min>-<max> # Tùy chọn, cho công cụ và vũ khí
custom_spawners:
golden_zombie: # Tên bất kỳ không trùng tên mob
entity: ZOMBIE # Bắt buộc
display_name: Golden Zombie # Tùy chọn
loot:
1:
item: GOLD_INGOT
amount: 1-2
chance: 50.0Spawner Custom
Spawner custom là spawner thứ hai cho một mob đã có spawner, với loot riêng. Người chơi thấy nó như một spawner khác: có tên riêng, không stack được với spawner thường của mob đó, và /ss give trao nó theo tên riêng.
entitylà bắt buộc, cho biết mob nào.display_namethay tên mob ở mọi chỗ người chơi nhìn thấy spawner này: tên item, tiêu đề menu và hologram. Chỉ dùng chữ thường, màu lấy từ file ngôn ngữ.experience,drop_chance,nbt_datavàmob_headlà tùy chọn. Thiếu cái nào thì lấy từ spawner của chính mob đó.lootkhông bao giờ lấy từ spawner của mob. Spawner custom không cólootthì không rơi gì.- Tên không được trùng tên mob, và không được trùng giữa
spawner_mobs.ymlvàspawner_items.yml. Console sẽ cảnh báo mọi tên vi phạm.
Đổi Tên Spawner Custom
Spawner đã đặt ngoài thế giới nhớ tên được trao lúc đầu. Muốn đổi tên một spawner custom mà vẫn giữ các spawner đã đặt, hãy liệt kê tên cũ trong aliases:
custom_spawners:
golden_zombie:
entity: ZOMBIE
aliases: [lucky_zombie]
loot: ...Khi đó spawner đã đặt và item spawner mang tên cũ sẽ thuộc về golden_zombie. Chúng stack được với spawner mới, và spawner đã đặt tự chuyển sang tên mới.
Nếu xóa hẳn một spawner custom, các spawner đã đặt của nó hoạt động như spawner của chính mob đó, và console báo tên spawner bị thiếu một lần. Thêm lại mục đó là chúng trở về như cũ.
Đặt Tên Vật Phẩm
Mỗi mục loot ghi vật phẩm của nó ở trường item. Trường này bắt buộc: mục nào thiếu sẽ bị bỏ qua và báo trong console.
item nhận ba dạng:
| Dạng | Ví dụ | Dùng khi |
|---|---|---|
| Tên material | ARROW | Vật phẩm thường |
Chuỗi vật phẩm của /give | tipped_arrow[potion_contents={potion:"minecraft:poison"}] | Potion, đồ phù phép, đồ đặt tên, mọi thứ có dữ liệu kèm theo |
nbt: kèm một mã | nbt:H4sIAAAA... | Vật phẩm sao chép nguyên vẹn từ trong game |
Dạng thứ hai chính là chuỗi mà lệnh /give gợi ý sẵn trong game. Bạn dựng vật phẩm mong muốn bằng /give, sao chép phần sau tên người chơi, rồi dán vào đây trong dấu nháy đơn.
Các mục được đánh số, và con số chỉ là vị trí trong danh sách. Dòng item mới là thứ quyết định vật phẩm rơi ra, nhờ vậy cùng một material có thể xuất hiện nhiều lần:
bogged:
loot:
1:
item: 'tipped_arrow[potion_contents={potion:"minecraft:poison"}]'
amount: 0-1
chance: 50.0
2:
item: 'tipped_arrow[potion_contents={potion:"minecraft:slowness"}]'
amount: 0-1
chance: 10.0Mục nào máy chủ không đọc được sẽ bị bỏ qua và báo trong console kèm tên spawner và tên mục. Phần còn lại của file vẫn nạp bình thường.
Tham Chiếu Thuộc Tính
Thuộc Tính Spawner
| Thuộc tính | Định dạng | Mô tả |
|---|---|---|
entity | ZOMBIE | Mob của spawner custom. Chỉ dùng trong custom_spawners. |
display_name | Golden Zombie | Tên người chơi thấy thay cho tên mob |
aliases | [lucky_zombie] | Tên cũ của một spawner custom đã đổi tên |
experience | 5 | XP tạo ra mỗi lần spawner kích hoạt |
nbt_data | {profile:DrDonutt} | SNBT kiểu /summon dùng cho model entity quay bên trong lồng spawner |
drop_chance | 75.0 | Xác suất vật phẩm Smart Spawner rơi khi bị phá; bỏ qua để dùng 100.0 |
mob_head.item | "PLAYER_HEAD" | Head hiển thị cho spawner này trong menu |
mob_head.hash_texture | "abc123..." | Hash texture cho player head; dùng null cho head vanilla |
Thuộc Tính Vật Phẩm
| Thuộc tính | Định dạng | Mô tả |
|---|---|---|
item | ARROW | Vật phẩm sẽ rơi |
amount | 1-3 | Khoảng số lượng vật phẩm mỗi chu kỳ |
chance | 50.0 | Xác suất rơi (0.0 đến 100.0) |
durability | 1-384 | Khoảng độ bền cho công cụ và vũ khí. Cũng nhận một giá trị đơn như 100. |
Tỷ Lệ Rơi Spawner Khi Phá
Thuộc tính drop_chance quyết định vật phẩm spawner có rơi ra khi spawner bị phá hay không. Nó độc lập với chance của loot.
- Nếu không đặt
drop_chance, spawner luôn rơi (100%). - Nếu có đặt, mỗi lần phá có đúng tỷ lệ đó để nhận lại vật phẩm spawner.
- Khi bật
sneak_break, spawner códrop_chancekhông thể bị phá cả stack khi cúi; người chơi phải phá từng chiếc. - Người có
smartspawner.break.bypassdropchanceluôn nhận vật phẩm và dùng được mọi tính năng stack.
Ví Dụ
Mob Dùng Custom Head
cow:
experience: 3
mob_head:
item: "PLAYER_HEAD"
hash_texture: "b667c0e107be79d7679bfe89bbc57c6bf198ecb529a3295fcfdfd2f24408dca3"
loot:
1:
item: LEATHER
amount: 0-2
chance: 66.67
2:
item: BEEF
amount: 1-3
chance: 100.0Mob Có Vũ Khí
wither_skeleton:
experience: 5
mob_head:
item: "WITHER_SKELETON_SKULL"
hash_texture: null
loot:
1:
item: COAL
amount: 0-1
chance: 33.33
2:
item: BONE
amount: 0-2
chance: 66.67
3:
item: STONE_SWORD
amount: 1-1
chance: 8.5
durability: 1-131Mob Có Potion Và Đồ Phù Phép
witch:
experience: 5
loot:
1:
item: 'potion[potion_contents={potion:"minecraft:strength"}]'
amount: 0-1
chance: 5.0
2:
item: 'diamond_sword[enchantments={"minecraft:sharpness":5}]'
amount: 1-1
chance: 0.5Mob Có Tỷ Lệ Rơi Spawner
allay:
experience: 0
drop_chance: 75.0Mob Không Có Vật Phẩm
bat:
experience: 0
# Không có mục loot = không tạo vật phẩmHai Spawner Cho Cùng Một Mob
Spawner zombie thường, cùng một spawner hiếm hơn rơi vàng và dùng head khác. Spawner custom giữ XP của zombie vì nó không khai báo experience.
zombie:
experience: 5
loot:
1:
item: ROTTEN_FLESH
amount: 0-2
chance: 100.0
custom_spawners:
golden_zombie:
entity: ZOMBIE
display_name: Golden Zombie
mob_head:
item: GOLD_BLOCK
loot:
1:
item: GOLD_INGOT
amount: 1-2
chance: 50.0Cơ Chế Tạo Vật Phẩm
Đầu ra thực tế mỗi chu kỳ:
actual_drops = base_amount × random(min_mobs, max_mobs)Với mặc định min_mobs=1, max_mobs=4:
| Số lượng cấu hình | Đầu ra có thể có |
|---|---|
1-1 | 1–4 vật phẩm |
2-3 | 2–12 vật phẩm |
1-2 | 1–8 vật phẩm |
Mỗi mục loot được roll độc lập, vì vậy một chu kỳ có thể tạo nhiều loại vật phẩm cùng lúc.
Tìm Texture Head
Chỉ dùng phần hash trong URL texture, không bao gồm http://textures.minecraft.net/texture/.
Material Head Vanilla
SKELETON_SKULLWITHER_SKELETON_SKULLZOMBIE_HEADPIGLIN_HEADDRAGON_HEAD
Cấu Hình Mặc Định
SmartSpawner cung cấp spawner_mobs.yml đầy đủ cho mọi mob vanilla với bảng vật phẩm dựa trên Minecraft Wiki.
- Xem online: spawner_mobs.yml trên GitHub
- Đặt lại: Xóa file rồi khởi động lại máy chủ
Nâng Cấp Từ 1.8
File spawner_mobs.yml theo định dạng 1.8 được chuyển đổi ở lần khởi động đầu tiên. Các mục có tên như zombie_spawner thành zombie, các mục còn lại chuyển vào custom_spawners, và file cũ được giữ lại thành spawner_mobs.yml.1.8-backup. Spawner đã đặt và item spawner vẫn hoạt động bình thường.
Trao Spawner
/ss give <player> <name> [amount]/ss give Steve skeleton 1
/ss give Player123 golden_zombie 3